Đi đến nội dung
Hệ thống mạng • Server • Thiết bị doanh nghiệp
Tiếp nhận thiết bị toàn quốcHotline: 0367 247 577
APX APX Chuyên sửa thiết bị mạngThiết bị Data Center Tư vấn kỹ thuật0367 247 577

1. Điện trở nhiệt NTC PTC là gì và có vai trò gì?

Điện trở nhiệt NTC PTC thay đổi điện trở theo nhiệt độ hoặc ánh sáng tùy đúng chủng loại. Đây không phải điện trở cố định, vì vậy đặc tuyến phải lấy từ datasheet.

Phần quan trọng nhất là xác định linh kiện này đang làm nhiệm vụ gì trong khối mạch trước khi đo hoặc chọn linh kiện thay thế.

2. Ký hiệu Điện trở nhiệt NTC PTC trong sơ đồ mạch điện

Ký hiệu gồm điện trở kèm dấu chỉ đại lượng tác động. NTC/PTC thường không phân cực; cần phân biệt với varistor và điện trở cố định.

Trên sơ đồ, điện trở thường mang mã R; khi có nhiều điện trở, chúng được đánh số R1, R2, R3…

Ký hiệu Điện trở nhiệt NTC PTC trong sơ đồ mạch điện
Ký hiệu và quy ước chân của Điện trở nhiệt NTC PTC trong sơ đồ mạch điện

3. Cấu tạo, hình dạng và kiểu đóng gói

Vật liệu nhạy nhiệt hoặc quang tạo ra quan hệ phi tuyến giữa điện trở và đại lượng cần đo.

Những kiểu vỏ và kiểu lắp thường gặp gồm:

  • Dạng hạt hoặc đĩa xuyên lỗ
  • Dạng đầu dò bọc kim loại
  • Dạng SMD
  • Dạng cảm biến quang

4. Các chủng loại phổ biến

Mỗi chủng loại có ưu điểm, giới hạn và môi trường sử dụng khác nhau; không nên thay lẫn chỉ vì có hình dạng gần giống.

  • NTC
  • PTC
  • LDR/quang trở
  • Cảm biến chính xác theo bảng đặc tuyến
Điện trở nhiệt NTC PTC là gì - hình ảnh chi tiết 2
Ảnh thực tế 2 của Điện trở nhiệt NTC PTC dùng để quan sát chi tiết trên linh kiện hoặc bo mạch.

5. Các thông số kỹ thuật cần hiểu

  • Điện trở tại điều kiện tham chiếu: cần được đọc cùng đơn vị, điều kiện đo và giới hạn do nhà sản xuất công bố.
  • Hệ số đặc tuyến: cần được đọc cùng đơn vị, điều kiện đo và giới hạn do nhà sản xuất công bố.
  • Dải nhiệt độ hoặc quang phổ: cho biết phạm vi nhiệt độ cho phép và ảnh hưởng của nhiệt đến độ ổn định, tuổi thọ.
  • Công suất tự nung: xác định lượng nhiệt linh kiện có thể chịu trong điều kiện quy định mà không bị quá nhiệt.
  • Thời gian đáp ứng: cần được đọc cùng đơn vị, điều kiện đo và giới hạn do nhà sản xuất công bố.
Hình minh họa cấu tạo, nguyên lý hoặc đặc tính của Điện trở nhiệt NTC PTC
Hình kỹ thuật tham khảo 1: Hình minh họa cấu tạo, nguyên lý hoặc đặc tính của Điện trở nhiệt NTC PTC. Nguồn: Automotive Computer Controlled Systems Diagnostic Tools And Techniques, trang 138.
Điện trở nhiệt NTC PTC là gì - hình ảnh chi tiết 3
Ảnh thực tế 3 của Điện trở nhiệt NTC PTC dùng để quan sát chi tiết trên linh kiện hoặc bo mạch.

6. Công thức toán học và vật lý

Các công thức dưới đây mô tả quan hệ giữa những đại lượng quan trọng của linh kiện. U là điện áp, I là dòng điện, R là điện trở, P là công suất, E hoặc W là năng lượng, f là tần số và t là thời gian; đơn vị lần lượt là V, A, Ω, W, J, Hz và s.

Mạch chia áp
Ura = Uvào × R₂/(R₁+R₂)
NTC gần đúng
1T = 1T₀ + lnR/R₀B
Công thức 3
P = U × I; tự nung có thể làm sai phép đo

Ký hiệu có chỉ số dưới dùng để chỉ đúng vị trí hoặc trạng thái đo, chẳng hạn Ura là điện áp đầu ra và Ushunt là điện áp trên điện trở shunt. Với ký hiệu riêng của từng họ linh kiện, cần đọc định nghĩa ngay trong datasheet.

Công thức lý tưởng chỉ đúng trong điều kiện đã nêu. Khi chọn linh kiện thật phải tính thêm dung sai, nhiệt độ, tần số, tải và giới hạn trong datasheet.

Điện trở nhiệt NTC PTC là gì - hình ảnh chi tiết 4
Ảnh thực tế 4 của Điện trở nhiệt NTC PTC dùng để quan sát chi tiết trên linh kiện hoặc bo mạch.

7. Các cách mắc Điện trở nhiệt NTC PTC trong mạch điện tử

Các cách mắc được sắp xếp từ dễ nhận biết đến ứng dụng nâng cao. Ở mỗi sơ đồ, hãy theo dõi điểm nối nguồn, mass, đầu vào, đầu ra và chiều dòng điện trước khi tính toán.

Các cách mắc thường dùng

1. Mắc chia áp

Nguyên lý: Cảm biến và điện trở chuẩn tạo điện áp phụ thuộc đại lượng đo; vị trí trên/dưới quyết định chiều biến thiên điện áp.

Sơ đồ mắc chia áp của Điện trở nhiệt NTC PTC
Sơ đồ cách mắc 1: Mắc chia áp – Cảm biến và điện trở chuẩn tạo điện áp phụ thuộc đại lượng đo; vị trí trên/dưới quyết định chiều biến thiên điện áp.

2. Mắc cầu đo

Nguyên lý: Dùng cầu Wheatstone khi cần tăng độ nhạy và đo biến thiên nhỏ.

Sơ đồ mắc cầu đo của Điện trở nhiệt NTC PTC
Sơ đồ cách mắc 2: Mắc cầu đo – Dùng cầu Wheatstone khi cần tăng độ nhạy và đo biến thiên nhỏ.

3. Mắc hạn dòng khởi động

Nguyên lý: NTC công suất mắc nối tiếp đầu vào để hạn dòng nạp tụ; phải chọn đúng dòng và năng lượng.

4. Mắc bảo vệ tự phục hồi

Nguyên lý: PTC mắc nối tiếp tải hoặc trong mạch bảo vệ nhiệt; trạng thái phụ thuộc đúng loại PTC.

8. Ví dụ tính toán và ứng dụng

NTC 10 kΩ tại 25 °C mắc với điện trở 10 kΩ tạo cầu chia áp 5 V sẽ cho khoảng 2,5 V tại 25 °C; điện áp thay đổi theo vị trí NTC và đặc tuyến thực tế.

Hình kỹ thuật tham khảo về Điện trở nhiệt NTC PTC
Hình kỹ thuật tham khảo 2: Hình kỹ thuật tham khảo về Điện trở nhiệt NTC PTC. Nguồn: Radio Frequency Transistors, trang 87.
Điện trở nhiệt NTC PTC là gì - hình ảnh chi tiết 5
Ảnh thực tế 5 của Điện trở nhiệt NTC PTC dùng để quan sát chi tiết trên linh kiện hoặc bo mạch.

9. Cách đọc mã và datasheet

Đọc trị số tham chiếu, dung sai, hệ số B hoặc đặc tuyến R–T/R–lux, hằng số nhiệt, thời gian đáp ứng và công suất tối đa.

Hãy phân biệt thông số làm việc khuyến nghị với giới hạn tuyệt đối. Giới hạn tuyệt đối không phải là mức nên duy trì trong quá trình vận hành.

Điện trở nhiệt NTC PTC là gì - hình ảnh chi tiết 6
Ảnh thực tế 6 của Điện trở nhiệt NTC PTC dùng để quan sát chi tiết trên linh kiện hoặc bo mạch.

10. Cách đo và kiểm tra trên bo mạch

  1. Đo điện trở tại nhiệt độ/ánh sáng đã biết
  2. Tác động nhiệt hoặc ánh sáng từ từ và quan sát chiều thay đổi
  3. Tránh dòng đo lớn gây tự nung

Khi đo trực tiếp trên bo, các linh kiện nối với cùng nút mạch có thể làm kết quả khác trị số riêng của linh kiện. Nếu cần đo độc lập, chỉ tháo một đầu hoặc chân đo phù hợp sau khi đã ngắt nguồn và xả hết điện tích.

11. Dạng hư hỏng và nguyên nhân

Dấu hiệu có thể quan sát hoặc đo được

  • Đứt hoặc chập
  • Trôi đặc tuyến
  • Phản hồi chậm
  • Nứt lớp bọc hoặc hút ẩm

Những nguyên nhân cần kiểm tra

  • Quá nhiệt
  • Công suất tự nung quá lớn
  • Lão hóa
  • Ẩm hoặc ứng suất cơ khí

Một dấu hiệu có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân. Chỉ kết luận linh kiện hỏng sau khi kết hợp kết quả đo, sơ đồ mạch và điều kiện vận hành.

12. Cách lựa chọn linh kiện thay thế

  • Đúng loại NTC/PTC/LDR
  • Đúng trị số tham chiếu và đường đặc tuyến
  • Dải nhiệt độ, công suất và thời gian đáp ứng phù hợp
  • Đúng package và cách tiếp xúc nhiệt

13. Câu hỏi thường gặp

Có thể đo Điện trở nhiệt NTC PTC trực tiếp trên bo mạch không?

Có thể kiểm tra sơ bộ sau khi đã ngắt nguồn và xả điện tích. Tuy nhiên, những nhánh mạch nối song song hoặc linh kiện bảo vệ có thể làm sai kết quả; khi cần đo độc lập phải tách chân phù hợp và đối chiếu sơ đồ.

Có thể dùng linh kiện có thông số cao hơn để thay thế không?

Trước hết, linh kiện thay thế phải đúng chức năng và trị số chính. Một số giới hạn như công suất hoặc điện áp có thể chọn cao hơn, nhưng kích thước, đặc tính xung, tần số và nhiệt vẫn phải phù hợp. Với linh kiện nhiều chân, sơ đồ chân bắt buộc phải tương thích.

Tài liệu tham khảo

Các tài liệu dưới đây được dùng để đối chiếu ký hiệu, nguyên lý, thông số và phương pháp đo kiểm của linh kiện.

  1. [1] Newnes Industrial Control Wiring Guide — trang 18.
  2. [2] Real Analog Solutions for Digital Designers — trang 19.
  3. [3] Electronics for Dummies John Wiley and Sons eBook-LinG — trang 411, trang 424.
  4. [4] ON_Analog_Integrated_Circuits — trang 1199, trang 3065.
  5. [5] Basic Theory and Application of Transistors — trang 91.

14. Kết luận

Muốn sử dụng linh kiện này đúng cách, người đọc cần nhận dạng đúng loại, hiểu ký hiệu và đường kết nối, tính được điều kiện làm việc, đo kiểm an toàn và đối chiếu datasheet trước khi thay thế.

Đọc tiếp

Bài viết liên quan